Lộc Vừng

TÊN KHOA HỌC: Barringtonia asiatica (L.) Kurz

PHÂN BỐ: Chi Lộc vừng (Barringtonia) là cây bản địa vùng Đông Nam Á và Australia, được phân bố ở Trung Á (Afghanistan ), Nam Á (Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh), Đông Nam Á (Thái Lan, Việt Nam, Cam puchia, Philippines, Indonesia) và Châu Úc (Australia, Queenland)…Thường là những loài cây hoang dại hoặc được trồng để làm rau và cây cảnh. Ở Việt nam loài này mọc hoang ở vùng ven biển Nam Bộ và vùng ngập lũ Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên.

MÔ TẢ

– Thân: Đây là một loài cây gỗ cao 7-25 m.

– Lá: Các lá hình thuôn hẹp , dài 20-40 cm và rộng 10-20 cm chiều rộng. Lá non mềm, bóng, màu xanh tím, có vị chát, hơi chua, nên được nhiều người thích dùng làm rau.

– Hoa: Hoa lớn, màu hồng trắng, hoa tỏa mùi hương ngọt ngào thu hút dơi và bướm đêm để thụ phấn.

– Quả: Loài quả lộc vừng có có mặt cắt ngang giữa quả có hình hộp nên trong tiếng Anh còn gọi là Boxtree. Đây là một đặc điểm để căn cứ phân loại, những loài tiết diện ngang của quả hình tròn được xem là biến thể của loài này, có thể được phân chia thành loài khác hoặc không, chính đặc điểm này gây ra nhiều rắc rối trong việc phân loại cây lộc vừng.

– Hạt: Hạt có vỏ rắn, dường kính 4-5 cm.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Tất cả các bộ phận của cây đều có chứa chất độc hại , chất độc hại điển hình là các hoạt chất saponin. Các hợp chất độc Saponins có nhiều nhất trong quả cây lộc vừng (có nhiều nhất ở cây lộc vừng hay rau vừngNam Bộ (Barringtonia asiatica ). Ở nhiều nước Nam Á và Đông Nam Á người ta đâm nát quả lộc vừng để rải xuống ao, hồ làm chất độc thuốc cá. Chất độc này có tác làm cho cá ngột ngạc, bị khờ và nổi lên để dể bắt. Nhưng chất độc trong thịt cá ở hàm lượng thấp không đủ gây độc cho người ăn cá.

CÔNG DỤNG

1. Dùng làm rau sống.

– Về hương vị, màu sắc và cảm quan, đọt và lá cây lộc vừng rất được ưa chuộng để dùng làm rau ở một số nước vùng Đông Nam Á, đặc biệt ở Nam Bộ Việt Nam lá lộc vừng được xem như một loại rau đặc sản để ăn sống và nấu canh chua.

– Người Châu Âu rất sợ ăn lá cây lộc vừng vì chất độc nhất là các chất Saponins có trong loại cây này. Họ cho rằng người Việt Nam và một số nước Đông Nam Á ăn rau lộc vừng theo kiểu “ điếc không sợ súng”!

– Bản thân tác giả đề nghị người Việt nam ta nên hạn chế và tốt nhất không nên ăn rau từ các loài cây lộc vừng và nhắn gửi những người đã đọc qua trang web này có lời khuyên nên tránh ăn rau lộc vừng, mặc dù hiện nay có nhiều người ca tụng loại rau này, trong đó có những nhà hàng sang trọng đang quảng cáo rau rừng như một mốt thời đại!

2. Các bộ phận cây lộc vừng dùng làm thuốc chữa bệnh

+ Theo Đông y: vỏ cây bứa có tính săn da và hơi đắng, mát, hơi độc, có tác dụng tiêu viêm, hạ nhiệt, làm săn da, hàn vết thương. Thu hái vỏ quanh năm, cạo bỏ lớp vỏ ngoài, thái nhỏ, phơi khô. Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ được dùng trị bệnh sởi. Quả dùng trị ho và hen suyễn. Nhân hạt giã ra thêm bột và dầu, dùng trị ỉa chảy. Hạt được dùng trị các cơn đau bụng, và bệnh về mắt, còn dùng để duốc cá. Quả lộc vừng xanh ép nước bôi chữa chàm hoặc ngâm rượu trị nhức răng. Vỏ cây chứa nhiều tanin, dùng chữa bệnh tiêu chảy, đau bụng.

+ Theo Tây y: Trong cây lộc vừng hoa đỏ có các hoạt chất trong dịch chiết của rễ và quả cây lộc vừng (Barringtonia acutangula) được xác định:

– Có tác dụng chống viêm: được sản xuất dạng tân dược.

– Sản xuất thuốc kháng sinh: có triển vọng.

– Tác dụng chống loài vi trùng gây viêm loát dạ dày, tá tràng.

– Chất chiết của hạt lộc vừng hoa đỏ (Barringtonia acutangula) có tác dụng chống ung thư.

– Chất chiết trong vỏ và hạt cây lộc vừng có tác dụng giảm đau

– Chất chiết trong vỏ và hạt cây lộc vừng có tác dụng kháng nấm

Để bảo vệ sức khỏe của bạn bằng việc dùng rau rừng thường xuyên, đừng ngần ngại hãy gọi ngay cho Cơ Sở Như Bình theo số 091 222 02 01 để được tư vấn chi tiết hơn.

MIỄN PHÍ ĐỔI TRẢ

1 - 3 NGÀY LÀM VIỆC

GIAO HÀNG NHANH

TẬN NƠI TRÊN TOÀN QUỐC

CAM KẾT

GIÁ TỐT NHẤT

SẢN PHẨM TỐT - GIÁ CẢ PHẢI CHĂNG CÒN ĐỢI GÌ NỮA NHẤC ĐIỆN THOẠI LÊN

TOP